Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Email
ttv@vnyuyun.com
Hotline
+84 941 233 469

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn về dòng tiền, thị trường hoặc cần thời gian tái cấu trúc, tạm ngừng kinh doanh là giải pháp hợp pháp giúp giảm chi phí vận hành mà vẫn giữ được tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, nếu thực hiện sai quy trình, doanh nghiệp dễ bị xử phạt hành chính và phát sinh rủi ro thuế, bảo hiểm.

Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết, dựa trên quy định hiện hành (Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 23/7/2026), giúp doanh nghiệp nắm rõ từng bước và tránh sai sót phổ biến.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì? Cơ sở pháp lý

Tạm ngừng kinh doanh là trạng thái pháp lý khi doanh nghiệp (hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) tạm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian xác định, nhưng vẫn tồn tại tư cách pháp nhân và mã số thuế.

Căn cứ pháp lý chính:

  • Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).

Doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Không thông báo hoặc thông báo muộn là hành vi vi phạm.

tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa

Theo quy định hiện hành (áp dụng từ 23/7/2026):

  • Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng.
  • Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.

Doanh nghiệp không được đăng ký tạm ngừng một lần cho cả 24 tháng. Nếu muốn nghỉ dài hơn 12 tháng, phải gửi hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng trước khi hết hạn lần trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Ví dụ thực tế: Công ty đăng ký tạm ngừng từ 01/9/2026 đến 31/8/2027 (12 tháng). Nếu muốn nghỉ thêm đến 31/8/2028, phải nộp hồ sơ tiếp tục chậm nhất ngày 28/8/2027, với điều kiện tổng thời gian liên tiếp không vượt quá 24 tháng.

Sau khi hết tổng thời hạn 24 tháng liên tiếp, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại hoặc xem xét giải thể.

3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chi tiết

Hồ sơ gồm:

  1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Nội dung bắt buộc: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, thời gian tạm ngừng (ngày bắt đầu – ngày kết thúc), lý do (nếu có), thông tin liên hệ người đại diện pháp luật.
  2. Văn bản nội bộ tùy loại hình:
    • Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu.
    • Công ty TNHH hai thành viên trở lên / công ty hợp danh: Nghị quyết/quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên.
    • Công ty cổ phần: Nghị quyết/quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị.
  3. Văn bản ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật) kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền.

Lệ phí: Miễn phí.

Xem thêm: 4 trường hợp giải thể doanh nghiệp cần lưu ý

4. Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Bước 1: Ra quyết định nội bộ

Họp và thông qua quyết định/nghị quyết về việc tạm ngừng (ghi rõ thời gian, lý do).

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) – khuyến nghị vì nhanh và tiện lợi.

Thời hạn nộp: Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra hồ sơ và cập nhật trạng thái “Tạm ngừng kinh doanh” trên hệ thống trong thời hạn quy định (thường 01–03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ). Doanh nghiệp nhận Giấy xác nhận.

Trường hợp hoạt động trở lại sớm

Gửi thông báo tiếp tục kinh doanh (cùng mẫu) chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động lại.

tạm ngừng kinh doanh

Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

5. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng

Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp vẫn phải:

  • Nộp đủ số thuế, BHXH, BHYT, BHTN còn nợ.
  • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động (trừ khi các bên có thỏa thuận khác).

5.1. Nghĩa vụ thuế

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

  • Nếu tạm ngừng trọn tháng, quý hoặc năm tài chính và không phát sinh hoạt động kinh doanh → không phải nộp hồ sơ khai thuế (GTGT, TNCN, TNDN…).
  • Nếu tạm ngừng không trọn kỳ → vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó và hồ sơ quyết toán năm (nếu có).
  • Không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng (trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận đặc biệt).

Lưu ý về lệ phí môn bài: Từ 01/01/2026, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Doanh nghiệp không còn nghĩa vụ này.

5.2. Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội và người lao động

  • Doanh nghiệp phải hoàn thành các khoản BHXH, BHYT, BHTN còn nợ trước hoặc trong thời gian tạm ngừng.
  • Nếu còn giữ người lao động (hợp đồng chưa chấm dứt hoặc tạm hoãn), nghĩa vụ đóng BHXH vẫn phát sinh theo quy định.
  • Trường hợp gặp khó khăn đủ điều kiện, doanh nghiệp có thể đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa 12 tháng (theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành), nhưng vẫn phải đóng các quỹ khác nếu duy trì quan hệ lao động.
  • Nên thỏa thuận rõ với người lao động về tạm hoãn hợp đồng, nghỉ không lương hoặc chấm dứt hợp đồng để tránh tranh chấp sau này.

tạm ngưng kinh doanh.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngưng hoạt động

Mức xử phạt khi không thông báo hoặc thông báo sai

Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi liên quan):

  • Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh: phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng (đối với tổ chức), kèm biện pháp buộc thông báo.
  • Trường hợp ngừng hoạt động kéo dài mà không thông báo có thể bị xử lý nghiêm hơn, thậm chí bị xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, nếu phát sinh hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo, doanh nghiệp còn có nguy cơ bị xử phạt về thuế và hóa đơn.

6. Tạm ngừng kinh doanh hay giải thể? Nên chọn gì?

Tiêu chí Tạm ngừng kinh doanh Giải thể doanh nghiệp
Bản chất Tạm dừng, giữ tư cách pháp nhân Chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại
Thời hạn ≤ 12 tháng/lần, tổng liên tiếp ≤ 24 tháng Vĩnh viễn
Mã số thuế Tạm khóa, có thể kích hoạt lại Chấm dứt hiệu lực
Nghĩa vụ còn lại Phải thanh toán nợ, thuế, BHXH, hợp đồng Phải thanh lý toàn bộ tài sản và tất toán
Chi phí & thời gian Thấp, thủ tục đơn giản Cao hơn, quy trình phức tạp hơn
Khả năng hoạt động lại Dễ dàng đăng ký tiếp tục Không thể

Khi nào nên tạm ngừng? Khi doanh nghiệp chỉ gặp khó khăn tạm thời, còn kế hoạch hoạt động trở lại trong vòng 1–2 năm và muốn giữ mã số thuế, thương hiệu.

Khi nào nên giải thể? Khi không còn nhu cầu duy trì pháp nhân, muốn chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ và rủi ro.

Xem thêm: Dịch Vụ Giải Thể Doanh Nghiệp Tại Tuyên Quang – Xử Lý Nhanh, Tránh Phạt

8. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng một lần trong 24 tháng không? Không. Mỗi lần tối đa 12 tháng. Tổng liên tiếp không quá 24 tháng (từ 23/7/2026).

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế không? Không phải nộp nếu tạm ngừng trọn kỳ tính thuế và không phát sinh nghĩa vụ. Nếu không trọn kỳ thì vẫn phải nộp hồ sơ của kỳ đó.

Có thể hoạt động trở lại sớm hơn không? Có. Gửi thông báo tiếp tục kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động lại.

Tạm ngừng có ảnh hưởng đến mã số thuế không? Mã số thuế được tạm khóa trạng thái, có thể kích hoạt lại khi doanh nghiệp hoạt động trở lại.

Những sai lầm doanh nghiệp thường mắc phải

 

  • Thông báo muộn hoặc quên thông báo → bị phạt.
  • Đăng ký tạm ngừng quá dài (hơn 12 tháng một lần).
  • Vẫn phát sinh hóa đơn hoặc giao dịch trong thời gian tạm ngừng.
  • Không xử lý dứt điểm nợ thuế, BHXH và hợp đồng lao động trước khi tạm ngừng.
  • Quên theo dõi thời hạn để gia hạn hoặc hoạt động trở lại đúng hạn.

Kết luận

Tạm ngừng kinh doanh là công cụ hữu ích nếu thực hiện đúng quy định. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác, hoàn thành nghĩa vụ thuế – bảo hiểm và theo dõi thời hạn sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro không đáng có.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ soạn thảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, tư vấn nghĩa vụ thuế – BHXH hoặc đánh giá nên tạm ngừng hay giải thể, Kế toán Ngọc Vân sẵn sàng đồng hành với quy trình chuyên nghiệp, đúng pháp luật và tối ưu chi phí.

  • Hotline: 0941 233 469 | Hotline/ Zalo: 0789 368 883
  • Email: ttv@vnyuyun.com
  • Website: vnyuyun.com
  • Fanpage: Kế Toán Thuế Ngọc Vân
  • Địa chỉ:
    • Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội.
    • Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Phường Lê Chân, Hải Phòng
    •  Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tỉnh Tuyên Quang

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ