Hạch toán trả lương nhân viên là một trong những nghiệp vụ kế toán phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp. Việc ghi nhận đúng tiền lương phải trả, các khoản khấu trừ và số tiền thực tế thanh toán giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác công nợ với người lao động, chi phí tiền lương và dòng tiền.
Từ năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó Tài khoản 334 - Phải trả người lao động là tài khoản trọng tâm được sử dụng để phản ánh tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.
Vậy hạch toán trả lương nhân viên được thực hiện như thế nào? Khi trả lương qua ngân hàng sử dụng bút toán nào? Tiền lương chưa trả có được ghi nhận chi phí hay không? Nội dung dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp và kế toán có cái nhìn đầy đủ hơn về nghiệp vụ này.
Theo hướng dẫn tại Tài khoản 334 - Phải trả người lao động thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động về:
Tài khoản 334 có thể phát sinh cả bên Nợ và bên Có tùy theo nghiệp vụ thực tế. Về cơ bản:
Do đó, khi thực hiện hạch toán trả lương nhân viên, kế toán thường theo dõi nghiệp vụ qua TK 334 trước khi xác định số tiền thực tế doanh nghiệp thanh toán cho nhân viên.

Khi xác định tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động, doanh nghiệp ghi nhận chi phí đồng thời ghi nhận khoản phải trả nhân viên.
Bút toán:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241,...
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Việc lựa chọn tài khoản Nợ phụ thuộc vào bộ phận và tính chất công việc của người lao động.
Ví dụ:
Như vậy, hạch toán trả lương nhân viên không đồng nghĩa ngay với việc ghi Có TK 112. Trước hết, kế toán cần xác định khoản tiền lương doanh nghiệp phải trả và ghi nhận nghĩa vụ phải trả trên TK 334.
Xem thêm: Hạch Toán Khấu Trừ Thuế TNCN - Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Thực Tế 2026
Đây là hình thức trả lương phổ biến hiện nay, đặc biệt tại các doanh nghiệp có số lượng nhân viên lớn.

Theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi thanh toán các khoản phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nghiệp vụ được thực hiện căn cứ vào chứng từ ngân hàng như giấy báo Nợ, sao kê hoặc chứng từ thanh toán phù hợp.
Ví dụ: Doanh nghiệp xác định số tiền lương phải trả cho nhân viên trong tháng là 200 triệu đồng. Sau khi hoàn tất các khoản khấu trừ theo quy định, số tiền thực tế chuyển vào tài khoản của nhân viên là 180 triệu đồng.
Khi thanh toán 180 triệu đồng qua ngân hàng:
Số dư còn lại trên TK 334, nếu có, cần được đối chiếu và xác định nguyên nhân như các khoản khấu trừ, tiền lương chưa thanh toán hoặc các khoản khác còn phải trả người lao động.
Theo hướng dẫn trực tiếp về nghiệp vụ thanh toán cho người lao động tại Thông tư 99, khi thanh toán các khoản phải trả, kế toán ghi Nợ TK 334 và Có các TK 111, 112,...
Không phải mọi doanh nghiệp đều thực hiện trả lương qua ngân hàng. Trong trường hợp doanh nghiệp thanh toán tiền lương bằng tiền mặt, kế toán căn cứ chứng từ chi tiền để ghi nhận nghiệp vụ.

Bút toán:
Như vậy, điểm khác biệt cơ bản giữa hai hình thức thanh toán là tài khoản tiền được sử dụng:
Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ chứng từ liên quan đến việc thanh toán tiền lương để phục vụ công tác kế toán, kiểm tra và đối chiếu.
Ngoài tiền lương, doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản tiền thưởng cho người lao động.
Theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, tùy nguồn hình thành và chính sách của doanh nghiệp, tiền thưởng có thể được ghi nhận vào chi phí hoặc sử dụng nguồn quỹ phù hợp.
Trường hợp tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán có thể ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241,...
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trường hợp tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng, kế toán thực hiện theo hướng dẫn đối với TK 353.
Khi thực tế thanh toán tiền thưởng cho nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
TK 334 không chỉ phản ánh tiền lương và tiền thưởng mà còn có thể phản ánh các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.
Theo hướng dẫn tại Thông tư 99, một số khoản có thể liên quan đến: Tiền ăn ca, Tiền nhà, Tiền điện thoại, Học phí, Thẻ hội viên, Các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động.
Khi xác định khoản phải trả, kế toán ghi nhận theo tính chất chi phí:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334
Khi thực tế chi trả:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112,...
Xem thêm: Hướng dẫn giảm thuế TNDN, TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp dữ liệu tiền lương
Căn cứ hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, phụ cấp, thưởng và các khoản liên quan để xác định tổng tiền lương phải trả.
Bước 2: Phân bổ tiền lương vào các khoản chi phí
Xác định người lao động thuộc bộ phận nào để ghi nhận vào tài khoản chi phí phù hợp như TK 622, 627, 641, 642,...
Bước 3: Ghi nhận khoản phải trả người lao động
Ghi:
Nợ các TK chi phí liên quan
Có TK 334
Bước 4: Xác định các khoản khấu trừ
Xác định các khoản phải khấu trừ vào tiền lương theo quy định và chính sách của doanh nghiệp.
Bước 5: Xác định số tiền thực nhận
Số tiền thực tế người lao động nhận được được xác định sau khi đã trừ các khoản khấu trừ phù hợp.
Bước 6: Thanh toán tiền lương
Nếu trả bằng tiền mặt:
Nợ TK 334 / Có TK 111
Nếu trả qua ngân hàng:
Nợ TK 334 / Có TK 112
Bước 7: Đối chiếu sau khi trả lương
Kế toán nên đối chiếu:
Bảng tính lương.
Sổ chi tiết TK 334.
Chứng từ chi tiền hoặc giấy báo Nợ ngân hàng.
Sao kê tài khoản ngân hàng.
Các khoản khấu trừ và nghĩa vụ liên quan.
Trong thực tế, số tiền người lao động thực nhận có thể thấp hơn tổng tiền lương phải trả do phát sinh các khoản khấu trừ.
Theo hướng dẫn về TK 334, bên Nợ TK 334 phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Tùy từng khoản khấu trừ và quy định áp dụng, kế toán có thể ghi nhận theo tài khoản đối ứng tương ứng.
Ví dụ, đối với khoản thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào tiền lương của nhân viên, kế toán có thể ghi:
Sau khi khấu trừ các khoản phải nộp, doanh nghiệp thanh toán số tiền lương thực tế còn phải trả cho nhân viên.
Điểm quan trọng là kế toán cần phân biệt: Tổng tiền lương phải trả ≠ số tiền nhân viên thực nhận.
Do đó, khi đối chiếu bảng lương với sao kê ngân hàng, cần căn cứ vào số tiền thực tế thanh toán sau khi đã xác định các khoản khấu trừ.
Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện hạch toán trả lương nhân viên.
Về nguyên tắc kế toán, việc ghi nhận chi phí tiền lương không nhất thiết phải chờ đến thời điểm doanh nghiệp thực tế chuyển tiền cho nhân viên.
Khi tiền lương phát sinh và doanh nghiệp xác định được nghĩa vụ phải trả cho người lao động, kế toán có thể ghi nhận:
- Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241,...
- Có TK 334 - Phải trả người lao động
Sau đó, khi doanh nghiệp thực tế thanh toán lương:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Điều này phản ánh sự khác nhau giữa thời điểm ghi nhận chi phí và thời điểm thực tế thanh toán tiền.
Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp đã xác định tiền lương phải trả nhưng chưa chuyển tiền cho nhân viên thì vẫn cần theo dõi khoản phải trả trên TK 334.
Doanh nghiệp cần hỗ trợ hạch toán tiền lương, lập bảng lương, theo dõi TK 334, kê khai thuế, bảo hiểm và hoàn thiện sổ sách kế toán?
Kế Toán Thuế Ngọc Vân cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói và tư vấn thuế, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các nghiệp vụ kế toán phù hợp với quy định hiện hành.

Đội ngũ nhân sự Kế toán thuế Ngọc Vân
Liên hệ tư vấn miễn phí:
Hotline: 0941 233 469
Zalo: 0789 368 883
Website: vnyuyun.com
Email: [email protected]
Wechat: Vnyuyun
Fanpage: Kế Toán Thuế Ngọc Vân
Địa chỉ:
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Phường Lê Chân, Hải Phòng
Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội
Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang
Kế Toán Thuế Ngọc Vân – Giải pháp kế toán, thuế đồng hành cùng doanh nghiệp.
Hạch toán trả lương nhân viên cần được thực hiện theo một quy trình thống nhất từ khâu xác định tiền lương phải trả, phân bổ chi phí, ghi nhận các khoản khấu trừ đến khi thực tế thanh toán cho người lao động.
Nếu doanh nghiệp đang chuyển đổi sang chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hoặc gặp khó khăn trong việc xử lý tiền lương, bảo hiểm, thuế và sổ sách kế toán, việc rà soát ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót trong quá trình lập báo cáo tài chính.