Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Hotline
+84 941 233 469

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước là khi nào? Doanh nghiệp có phải lập hóa đơn ngay khi khách hàng thanh toán trước hay chỉ lập hóa đơn khi hoàn thành dịch vụ? Bài viết dưới đây cập nhật quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn và hạn chế rủi ro về thuế, hóa đơn.

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ theo Nghị định 254/2026

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP. có hiệu lực, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ về nguyên tắc là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa.

Tuy nhiên, nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Quy định này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Tóm tắt quy tắc

Tình huống Thời điểm lập hóa đơn
Cung cấp dịch vụ và chưa thu tiền trước Khi hoàn thành dịch vụ
Thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ Khi thu tiền
Thu tiền trong khi đang cung cấp dịch vụ Khi thu tiền
Thu tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ Không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc
Dịch vụ thuộc trường hợp đặc thù có quy định riêng Thực hiện theo quy định riêng tại Điều 9

Như vậy, không nên hiểu đơn giản rằng mọi dịch vụ cứ nhận tiền trước là lập hóa đơn ngay, bởi Điều 9 Nghị định 254/2026 còn quy định một số loại hình dịch vụ có thời điểm lập hóa đơn đặc thù.

thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước được xác định thế nào?

1. Khách hàng thanh toán 100% trước khi cung cấp dịch vụ

Ví dụ:

Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn với khách hàng, giá trị hợp đồng là 20 triệu đồng. Ngày 20/09/2026, khách hàng thanh toán toàn bộ 20 triệu đồng trước khi dịch vụ được thực hiện.

Nếu giao dịch thuộc trường hợp áp dụng quy định thu tiền trước tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì:

Ngày thu tiền 20/09/2026 là thời điểm lập hóa đơn.

Doanh nghiệp không chờ đến ngày hoàn thành dịch vụ mới lập hóa đơn.

2. Khách hàng thanh toán từng phần trước khi cung cấp dịch vụ

Ví dụ doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ trị giá 50 triệu đồng:

  • Ngày 05/09/2026: khách hàng thanh toán trước 20 triệu đồng.

  • Ngày 20/09/2026: khách hàng thanh toán tiếp 30 triệu đồng.

Nếu thuộc trường hợp áp dụng nguyên tắc thu tiền trước thì doanh nghiệp xác định thời điểm lập hóa đơn theo từng khoản tiền thực tế thu được.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đối chiếu bản chất khoản tiền và loại dịch vụ trước khi lập hóa đơn, đặc biệt trong trường hợp hợp đồng có khoản đặt cọc, tạm ứng hoặc dịch vụ thuộc nhóm có quy định đặc thù.

Tiền đặt cọc dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Đây là một trong những điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi áp dụng Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc tại Điều 328, theo đó đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Ví dụ về tiền đặt cọc

Công ty A ký hợp đồng thiết kế bộ nhận diện thương hiệu với khách hàng, giá trị hợp đồng 30 triệu đồng.

Khách hàng chuyển 5 triệu đồng tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nếu khoản 5 triệu đồng thực sự mang bản chất đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự, doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn ngay cho khoản đặt cọc này.

Khi dịch vụ được thực hiện và phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn theo thời điểm quy định.

Đặt cọc không đồng nghĩa với mọi khoản tiền nhận trước

Doanh nghiệp không nên ghi nhận tất cả khoản tiền nhận trước là “đặt cọc” để trì hoãn việc lập hóa đơn.

Cần căn cứ vào:

  • Nội dung hợp đồng;

  • Mục đích của khoản tiền;

  • Thỏa thuận giữa các bên;

  • Bản chất thực tế của giao dịch;

  • Quy định của pháp luật về hóa đơn.

Đặc biệt, cần phân biệt đặt cọc với thanh toán trước hoặc tạm ứng tiền dịch vụ.

thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ

Tiền đặt cọc dịch vụ

Một số dịch vụ có thời điểm lập hóa đơn đặc thù

Một điểm quan trọng của Nghị định 254/2026 là Điều 9 không chỉ quy định nguyên tắc chung mà còn quy định riêng đối với nhiều loại dịch vụ có đặc điểm cần đối soát dữ liệu.

Theo điểm a khoản 4 Điều 9, một số dịch vụ như logistics, bảo hiểm, bưu chính và chuyển phát, viễn thông, quảng cáo trên báo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, một số dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, vận tải hành khách... có thể áp dụng thời điểm lập hóa đơn theo thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, với thời hạn tối đa được quy định cụ thể.

Đối với nhóm dịch vụ này, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng điểm, đúng loại dịch vụ và đúng điều kiện áp dụng thay vì áp dụng máy móc nguyên tắc “thu tiền trước = lập hóa đơn ngay”.

Một số ví dụ

Loại dịch vụ Cách xác định thời điểm lập hóa đơn
Dịch vụ tư vấn thông thường Thời điểm hoàn thành dịch vụ; nếu thu tiền trước thì áp dụng quy định về thu tiền trước
Dịch vụ thiết kế Thông thường theo thời điểm hoàn thành/bàn giao dịch vụ; trường hợp thu tiền trước cần đối chiếu khoản 2 Điều 9
Dịch vụ logistics Có quy định đặc thù về đối soát dữ liệu
Dịch vụ bảo hiểm Có quy định đặc thù tại Điều 9
Dịch vụ viễn thông Có quy định riêng về đối soát dữ liệu và thời điểm lập hóa đơn
Dịch vụ công nghệ số/nền tảng số Có thể thuộc nhóm dịch vụ có quy định đặc thù
Dịch vụ vận tải hành khách Một số trường hợp áp dụng quy định riêng tại Điều 9

Nguồn: Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Xem thêm: Cách Tính Lương Ngày Lễ Tết Mới Nhất 2026: Công Thức Và Ví Dụ Chi Tiết

Ví dụ về thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước

Ví dụ 1: Dịch vụ tư vấn

Công ty kế toán A ký hợp đồng tư vấn với doanh nghiệp B, giá trị dịch vụ là 10 triệu đồng.

Ngày 01/09/2026, doanh nghiệp B chuyển toàn bộ 10 triệu đồng trước khi Công ty A thực hiện dịch vụ.

Nếu khoản tiền này là tiền thanh toán trước, không phải tiền đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng và dịch vụ không thuộc trường hợp đặc thù, doanh nghiệp A xác định thời điểm lập hóa đơn theo thời điểm thu tiền.

Thời điểm lập hóa đơn: 01/09/2026.

Ví dụ 2: Tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng

Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng. Khách hàng chuyển 5 triệu đồng để đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nếu đáp ứng bản chất đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự thì khoản tiền này không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Lập hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu?

Nội dung này trong bản cũ cần cập nhật.

Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP và thay đổi cách xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo số lượng hóa đơn vi phạm.

Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt đối với tổ chức được quy định theo số lượng hóa đơn vi phạm như sau:

Số lượng hóa đơn vi phạm Mức phạt
01 hóa đơn 500.000 – 1.500.000 đồng
Từ 02 đến dưới 10 hóa đơn 2.000.000 – 5.000.000 đồng
Từ 10 đến dưới 20 hóa đơn 5.000.000 – 15.000.000 đồng
Từ 20 đến dưới 50 hóa đơn 15.000.000 – 30.000.000 đồng
Từ 50 đến dưới 100 hóa đơn 30.000.000 – 50.000.000 đồng
Từ 100 hóa đơn trở lên 50.000.000 – 70.000.000 đồng

Căn cứ: Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.

Do đó, thông tin “lập hóa đơn sai thời điểm sẽ bị phạt cố định từ 5–10 triệu đồng” trong nội dung cũ không còn phù hợp với quy định xử phạt hiện hành.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lập hóa đơn dịch vụ?

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định bản chất khoản tiền nhận được

Trước khi lập hóa đơn, cần xác định khoản tiền khách hàng chuyển là:

  • Thanh toán tiền dịch vụ;

  • Thanh toán trước;

  • Tạm ứng;

  • Đặt cọc;

  • Khoản thu khác theo hợp đồng.

Không nên chỉ căn cứ vào tên gọi trên chứng từ mà bỏ qua bản chất giao dịch.

Bước 2: Xác định loại dịch vụ

Kiểm tra dịch vụ có thuộc nhóm có quy định đặc thù tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP hay không.

Đây là bước đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh logistics, bảo hiểm, viễn thông, công nghệ số, nền tảng số, vận tải hành khách...

Bước 3: Xác định đúng thời điểm lập hóa đơn

Đối chiếu với Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP để xác định thời điểm lập hóa đơn tương ứng.

Bước 4: Kiểm tra nội dung hóa đơn

Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định các nội dung cần có trên hóa đơn điện tử, trong đó có tên hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn, thông tin người bán/người mua, thông tin hàng hóa dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn và các nội dung liên quan.

Bước 5: Lưu trữ và quản lý hóa đơn

Doanh nghiệp cần thực hiện lưu trữ, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định về hóa đơn, chứng từ và pháp luật về kế toán, thuế.

Không nên áp dụng máy móc thông tin “lưu file hóa đơn ít nhất 3 năm” như một quy tắc chung cho mọi trường hợp.

Câu hỏi thường gặp về thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ

1. Dịch vụ thu tiền trước có phải xuất hóa đơn ngay không?

Có thể có.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ trường hợp tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Tuy nhiên, cần kiểm tra thêm các trường hợp dịch vụ đặc thù được quy định tại khoản 4 Điều 9.

2. Tiền đặt cọc dịch vụ có phải xuất hóa đơn không?

Nếu khoản tiền thực sự là tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ, khoản tiền này không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

3. Khách hàng thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng thì xử lý thế nào?

Cần xác định 50% này là tiền thanh toán trước, tiền tạm ứng hay tiền đặt cọc và xem dịch vụ có thuộc trường hợp đặc thù hay không.

Nếu là tiền thanh toán trước thuộc trường hợp áp dụng khoản 2 Điều 9 thì thời điểm lập hóa đơn được xác định là thời điểm thu tiền.

4. Dịch vụ logistics có phải lập hóa đơn ngay khi nhận tiền trước không?

Không nên áp dụng máy móc quy tắc chung.

Dịch vụ logistics nằm trong nhóm dịch vụ được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, có quy định về thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu và thời hạn lập hóa đơn. Doanh nghiệp logistics cần đối chiếu điều kiện cụ thể của giao dịch trước khi lập hóa đơn.

5. Dịch vụ bảo hiểm có quy định riêng không?

Có. Dịch vụ bảo hiểm thuộc nhóm dịch vụ được nêu tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và cần áp dụng quy định đặc thù về thời điểm lập hóa đơn thay vì chỉ áp dụng nguyên tắc chung.

6. Lập hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định xử phạt hiện hành tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định theo số lượng hóa đơn vi phạm, từ 500.000 đồng đến 70 triệu đồng đối với tổ chức tùy trường hợp.

Xem thêm: Xuất Hóa Đơn Hàng Tặng Không Thu Tiền: Hướng Dẫn Đầy Đủ Theo Quy Định 2026

Kết luận

Việc xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ từ ngày 01/07/2026 cần căn cứ trước hết vào Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đối với dịch vụ thông thường, nguyên tắc là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ. Trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, nhiều nhóm dịch vụ như logistics, bảo hiểm, viễn thông, công nghệ số và một số dịch vụ khác có quy định đặc thù cần được kiểm tra riêng.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý quy định xử phạt mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP, bởi mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm được xác định theo số lượng hóa đơn vi phạm và có thể lên tới 70 triệu đồng đối với tổ chức trong trường hợp từ 100 hóa đơn trở lên.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ, xử lý tiền đặt cọc, tiền tạm ứng, lập hóa đơn điện tử hoặc kiểm tra rủi ro về thuế, Kế Toán Thuế Ngọc Vân có thể hỗ trợ tư vấn và xử lý hồ sơ phù hợp với từng trường hợp thực tế.

Kế Toán Thuế Ngọc Vân cung cấp các dịch vụ:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN
- Hotline:
0941 233 469 | Zalo: 0789 368 883
- Wechat: vnyuyun
- Fanpage: Kế Toán Thuế Ngọc Vân
- Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng
- Chi nhánh Hà Nội: Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội
- Chi nhánh Tuyên Quang: Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ