Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Hotline
+84 941 233 469

Tài khoản 154 Thông tư 99 là một trong những tài khoản quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, xây dựng và cung cấp dịch vụ. TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần lưu ý các quy định mới về nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán TK 154. Vậy tài khoản 154 theo Thông tư 99 được sử dụng như thế nào, gồm những khoản chi phí nào và hạch toán ra sao?

1. Tài khoản 154 Thông tư 99 là gì?

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 154 có tên là “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

TK 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp. Tài khoản này phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và dở dang cuối kỳ.

Đồng thời, TK 154 còn phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và hoạt động thuê ngoài gia công, chế biến tại doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Tùy vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể chi tiết TK 154 theo:

  • Địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường...

  • Loại, nhóm sản phẩm hoặc từng sản phẩm, bộ phận sản phẩm.

  • Từng loại dịch vụ.

  • Từng công đoạn dịch vụ.

Việc mở chi tiết phù hợp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và xác định giá thành chính xác hơn.

tài khoản 154 thông tư 99

Tài khoản 154 thông tư 99

TK 154 thường được sử dụng ở những doanh nghiệp nào?

TK 154 có vai trò đặc biệt quan trọng tại:

  • Doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm.

  • Doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

  • Doanh nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công, chế biến.

  • Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, gia công hoặc cung cấp dịch vụ cần tập hợp chi phí và tính giá thành.

Do đó, việc xác định đúng khoản chi phí nào được tập hợp vào TK 154 là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tính đúng giá thành và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.

Xem thêm: Hạch toán trả lương nhân viên theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết

2. TK 154 Thông tư 99 phản ánh những chi phí nào?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh trên TK 154 gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

Cụ thể gồm:

Khoản chi phí Nội dung
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nguyên liệu, vật liệu sử dụng để sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương và các khoản chi phí liên quan đến nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
Chi phí sử dụng máy thi công Áp dụng đối với hoạt động xây lắp
Chi phí sản xuất chung Chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế tạo, gia công, chế biến hoặc cung cấp dịch vụ

Đối với chi phí sản xuất chung cố định, cuối kỳ doanh nghiệp thực hiện phân bổ và kết chuyển vào chi phí chế biến theo mức công suất bình thường.

Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào chi phí chế biến sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Trong khi đó, chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

Những khoản nào không hạch toán vào TK 154?

Không phải mọi khoản chi phí của doanh nghiệp đều được đưa vào TK 154.

Theo quy định, các khoản sau không hạch toán vào TK 154, gồm:

  • Chi phí bán hàng.

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Chi phí tài chính.

  • Chi phí khác.

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản.

  • Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

Đây là điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý. Nếu đưa các khoản chi phí không thuộc phạm vi của TK 154 vào tài khoản này, số liệu tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm có thể bị sai lệch.

3. Kết cấu và số dư của Tài khoản 154 theo Thông tư 99

Theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 154 có số dư cuối kỳ bên Nợ, phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Bên Nợ TK 154

Bên Nợ phản ánh các khoản chi phí được tập hợp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:

  • Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

  • Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.

  • Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công đối với hoạt động xây lắp.

  • Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

  • Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến.

  • Chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi gia công, chế biến.

  • Tiền thuê ngoài gia công, chế biến.

  • Các chi phí liên quan đến sản phẩm xây lắp.

Bên Có TK 154

Bên Có phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh được kết chuyển khi sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành, cùng một số khoản giảm chi phí.

Trong đó có:

  • Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã sản xuất, chế tạo xong nhập kho.

  • Giá thành sản xuất của sản phẩm chuyển thẳng đi bán hoặc sử dụng cho hoạt động khác theo quy định.

  • Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho hoặc đưa vào sử dụng.

  • Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.

  • Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

  • Trị giá phế liệu thu hồi.

  • Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.

Có thể khái quát:

Bên Nợ TK 154 → Tập hợp chi phí

Bên Có TK 154 → Kết chuyển giá thành và các khoản làm giảm chi phí

Số dư cuối kỳ bên Nợ → Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang

Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất phát sinh 500 triệu đồng chi phí để sản xuất sản phẩm trong kỳ. Cuối kỳ có 400 triệu đồng giá thành sản phẩm đã hoàn thành, còn 100 triệu đồng chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành.

Khi đó, về nguyên tắc, TK 154 còn số dư Nợ 100 triệu đồng, phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

Xem thêm: Hạch Toán Khấu Trừ Thuế TNCN - Hướng Dẫn Chi Tiết & Ví Dụ Thực Tế 2026

4. Hướng dẫn hạch toán TK 154 Thông tư 99 trong một số trường hợp

Cách hạch toán TK 154 phụ thuộc vào loại hình hoạt động của doanh nghiệp. Thông tư 99 có hướng dẫn riêng đối với ngành công nghiệp, dịch vụ và xây dựng.

Đối với doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp tập hợp các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất vào TK 154.

Ví dụ về nguyên tắc kết chuyển:

Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

- Nợ TK 154
- Có TK 621

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

- Nợ TK 154
- Có TK 622

Kết chuyển chi phí sản xuất chung:

- Nợ TK 154
- Có TK 627

Sau khi tập hợp đầy đủ chi phí và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành, doanh nghiệp kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành theo quy định.

tài khoản 154 thông tư 99

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ.

Doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 154 theo từng loại dịch vụ, từng hoạt động hoặc từng bộ phận kinh doanh dịch vụ tùy theo yêu cầu quản lý.

Ví dụ, doanh nghiệp vận tải có thể theo dõi chi phí theo hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa hoặc từng bộ phận kinh doanh dịch vụ. Đối với doanh nghiệp du lịch, có thể chi tiết theo từng loại hoạt động như hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch. Doanh nghiệp khách sạn có thể theo dõi theo từng loại dịch vụ như ăn uống, buồng nghỉ, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác.

Đối với doanh nghiệp xây dựng, xây lắp

Đối với doanh nghiệp xây lắp, TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã thực hiện.

Doanh nghiệp có thể mở chi tiết theo:

  • Từng công trình.

  • Từng hạng mục công trình.

  • Từng sản phẩm xây lắp.

  • Từng khoản mục chi phí như nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung.

Đối với chủ đầu tư xây dựng bất động sản, TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp dự án có nhiều mục đích sử dụng, doanh nghiệp cần căn cứ khả năng hạch toán riêng hoặc xác định tỷ trọng chi phí để phân loại phù hợp giữa thành phẩm bất động sản, tài sản cố định và bất động sản đầu tư.

5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi hạch toán Tài khoản 154 theo Thông tư 99?

TK 154 liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí và tính giá thành nên việc hạch toán cần được thực hiện nhất quán, có căn cứ và phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

Một số vấn đề kế toán cần lưu ý:

1. Xác định đúng chi phí được tập hợp vào TK 154

Không đưa chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các khoản chi không thuộc phạm vi quy định vào TK 154.

2. Mở chi tiết TK 154 phù hợp

Doanh nghiệp nên lựa chọn tiêu thức chi tiết phù hợp với hoạt động thực tế như từng sản phẩm, công trình, đơn hàng, dịch vụ, phân xưởng hoặc công đoạn.

Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp có nhiều sản phẩm hoặc nhiều công trình cùng thực hiện trong kỳ.

3. Theo dõi riêng chi phí dở dang cuối kỳ

Chi phí đã phát sinh nhưng sản phẩm hoặc dịch vụ chưa hoàn thành không được tùy ý kết chuyển hết vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.

Kế toán cần xác định đúng giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ để đảm bảo giá thành được phản ánh chính xác.

4. Phân bổ chi phí sản xuất chung đúng quy định

Đối với chi phí sản xuất chung cố định, doanh nghiệp cần xem xét mức công suất bình thường để xác định phần chi phí được phân bổ vào chi phí chế biến và phần không phân bổ phải ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

5. Đảm bảo số liệu TK 154 khớp với hồ sơ giá thành

Số liệu trên TK 154 nên được đối chiếu với bảng tính giá thành, sổ chi tiết chi phí, số lượng sản phẩm hoàn thành và các chứng từ liên quan.

Đặc biệt đối với doanh nghiệp xây dựng, cần kiểm tra số liệu theo từng công trình, hạng mục công trình để tránh nhầm lẫn chi phí giữa các công trình.

Xem thêm: Điều chỉnh hóa đơn nhiều lần có được không?

Kết luận

Tài khoản 154 Thông tư 99/2025/TT-BTC được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tài khoản này phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, dở dang cuối kỳ và giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc xác định đúng các khoản chi phí được tập hợp vào TK 154, mở tài khoản chi tiết phù hợp và xác định chính xác chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Việc hạch toán đúng TK 154 không chỉ giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành mà còn hạn chế sai lệch khi lập báo cáo tài chính.

Nếu doanh nghiệp đang chuyển sang áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, chưa rõ cách xây dựng hệ thống tài khoản, tập hợp chi phí, tính giá thành hoặc cần rà soát lại số liệu kế toán, việc kiểm tra và chuẩn hóa sổ sách ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót về sau.

Công ty TNHH Dịch vụ Doanh nghiệp Ngọc Vân cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói và rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức hệ thống kế toán, kiểm tra số liệu chi phí – giá thành và thực hiện các nghiệp vụ kế toán thuế phù hợp với quy định hiện hành.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN

  • Hotline/Zalo tư vấn: 0941 233 469 - 0789 368 883

  • Email: [email protected]

  • Website: https://vnyuyun.com/

  • Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng

  • Chi nhánh Hà Nội: Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Hà Nội

  • Chi nhánh Tuyên Quang: Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ